Từ Vựng Shinkanzen N1 – Bài 33

Chương 4: Phó từ – Bài 1: Từ chỉ mức độ & thời gian & tần suất

1. はなはだ Cực kỳ, quá, rất ( dùng với sự việc không tốt)
彼が来ないとは、はなはだ残念だ。
Anh ấy không đến thực sự rất là tiếc.

2. すこぶる Vô cùng, cực kỳ, rất (dùng cho sự việc tốt)
よく寝たせいか、すこぶる体調がいい。
Không biết có phải là do ngủ ngon không mà cảm thấy cơ thể rất là khoẻ.

3. 至って(いたって) Rất (vượt quá tiêu chuẩn bình thường)
この機械の操作は至って簡単です。
Thao tác của máy này rất là đơn giản.

4. ごく Rất, vô cùng (nhấn mạnh sự ít ỏi, thấp kém)
その会議の欠席者は、ごくわずかだった。
Những người vắng mặt trong cuộc họp đó cực kỳ ít ỏi.


5. やけに Rất là, bất thường
やけにご機嫌だね。何かあったの?
Nhìn bạn vui vẻ một cách bất thường. Có việc gì à?

6. いやに Rất (đến mức kỳ lạ)
いつも厳しい妻が、今日はいやに優しい。
Người vợ lúc nào cũng rất khắt khe thì hôm nay lại hiện một cách bất thường.

7. むやみに Quá… (thái quá, vô lý)
この木にはむやみに水をあげないほうがいい。
Cây này thì không nên cho quá nhiều nước.

8. やたら(に/と) Cực kỳ, quá mực (không có giới hạn)
今日は、やたらとのどが渇く。
Hôm nay, cổ họng khát nước một cách cực kỳ luôn.


9. うんと Rất nhiều, vô cùng
いたずらをして、先生にうんとしかられた。
Đã nghịch ngợm và bị sensei mắng rất nhiều.

10. むちゃくちゃ Khác thường (dị)
山田の声は、むちゃくちゃ大きいんだよ。
Giọng của Yamada thì to một cách khác thường.


1. ことに Đặc biệt
今年の夏はことに暑い。
Mùa hè năm nay thì nóng một cách đặc biệt.

2. ことのほか Bất ngờ (so với dự đoán)
今日は、仕事がこののほか早く終わった。
Ngày hôm nay thì công việc đã kết thúc sớm một cách bất ngờ.


3. ひときわ Nổi bật hơn khi so với những cái khác
その星は空で一際明るく輝いていた。
Ngôi sao đó thì sáng nổi bật trên bầu trời.

4. とりわけ Nhất là
彼は、理系で、とりわけ数学が良くできる。
Anh ấy làm rất là giỏi những môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là môn toán.


5. とびきり Đặc biệt, không cái nào so được
とびきり上等の赤ワインを飲んだ。
Đã uống rượu vang đỏ thượng đẳng không cái nào sánh được.

6. 格別(に) Đặc biệt, khác biệt
暑い日に飲むビールは、格別うまい。
Bia mà muốn vào những ngày nóng thì ngon một cách khác biệt.


7. 断然 Tuyệt đối, rõ ràng
肉を買うなら、あの店のほうが断然安いよ。
Nếu mà mua thịt thì cửa hàng kìa rẻ một cách trông thấy.


1. やや Một chút; hơi hơi
経済対策により、景気はやや上向いた。
Nhờ vào đối sách kinh tế mà tình hình kinh tế đã phát triển lên một chút.

2. 幾分 Hơi, phần nào
楽を飲んだので、幾分楽になった。
Bởi vì đã uống thuốc nên là đã thấy dễ chịu hơn một chút

3. いささか Một chút, đôi chút (Thường mang nghĩa k tốt)
会議が長引いて、いささか疲れた。
Cuộc họp kéo dài nên cảm thấy hơi mệt một chút.


1. 即座に Ngay lập tức (làm tại chỗ)
彼は難しい問題も即座に解いてしまった。
Anh ấy cho dù là câu hỏi khó thì cũng giải quyết ngay tại chỗ.

2. 即刻 Ngay tức khắc
そんなことをするやつは、即刻首にしろ。
Gã mà làm ra việc đó thì ngay lập tức đuổi việc đi

3. すかさず Ngay lập tức (không để lỡ cơ hội)
席が空いていたので、すかさず座った。
Bởi vì là ghế đang trống cho nên là đã ngồi vào ngay lập tức

4. とっさに Ngay lập tức (theo phản xạ)
席が落ちてきたので、とっさに頭をかばった。
Bởi vì viên đá rơi xuống, nên là đã ngay lặp tức che đầu

5. 急きょ Vội vàng, hối hả (thay đổi kế hoạch)
けがで急きょ帰国することになった。
Vì bị thương nên ngay lặp tức trở về nước.


1. 先ごろ Hôm nọ
先ごろ、中国の首相が日本を訪問した。
Hôm nọ thủ tướng Trung Quốc đã ghé thăm Nhật Bản

2. 先だって Hôm trước
先だっては、どうもお世話になりました。
Ngày hôm trước, cảm ơn vì bạn giúp đỡ tôi

3. 前もって Chuẩn bị trước, sẵn
前もって、レストランの予約をしておいた。
Tôi đã đặt trước nhà hàng.

4. かねて Trước đây
かねてお申し込みの商品が入荷し又。
Trước đây thì chúng tôi cũng đã nhập hàng mà quý khách đăng ký.

5. とっくに Xa xưa, rất lâu rồi
その店はとっくに閉まっていた。
Cửa hàng đó thì đã đóng cửa từ rất lâu rồi.

6. ひところ Trước kia, đã có một thời
その歌手はひところとても人気があった
Ca sĩ đó đã từng được rất yêu thích.


1. 追って Sau
試験日程については追ってお知らせします。
Về kế hoạch thì tôi sẽ thông báo sau.

2. ぼつぼつ Sắp sửa, dần dần
ぼつぼつ飲み始めましょうか。
Chúng ta sắp sửa bắt đầu cuộc nhậu thôi.


1. じき Chẳng mấy chốc
ただの風邪ですから、じきに治りますよ。
Bởi vì chỉ là cảm đơn thuần nên chỉ chẳng mấy chốc sẽ khỏi thôi.

2. 目下 Hiện tại
田中さんは目下試験勉強に取り組んでいる。
Tanaka hiện tại đang nỗ lực cho việc học thi.

3. かねがね Trước đó vẫn luôn…
かねがねお会したいと思っておりました。
Từ trước đó vẫn luôn nghĩ rằng muốn gặp

4. しばし Một lúc (trong thời gian ngắn)
その話を聞いて、彼はしばし言葉を失った。
Nghe câu chuyện đó, anh ấy trong chốc lát đã không nói nên lời.

5. 長らく Lâu, thời gian dài
大変長らくお待たせいたしました。
Tôi đã để bạn đợi lâu rồi.


1. 年中・年がら年中 Lúc nào cũng
あの兄弟は、年中けんかしている。
Anh em nhà kia lúc nào cũng cãi nhau.

2. 始終 Liên tục, từ đầu tới cuối
彼女は始終人のうわさ話ばかりしている。
Cô ấy liên tục nói chuyện về những tin đồn của người khác.

3. 四六時中 Suốt, suốt ngày
社長は四六時中怒ってばかりいる。
Giám đốc suốt ngày chỉ có bực tức thôi.


4. 再三・再三再四 3 lần 7 lượt, rất nhiều lần
再三注意したのに、また同じ失敗をした。
Mặc dù đã nhắc nhở rất nhiều lần rồi vậy mà vẫn cứ mắc lỗi sai như th

5. ちょくちょく・ちょいちょい Thường xuyên, hay
彼はちょくちょくその店に来ていた。
Anh ấy thường xuyên đến cửa hàng đó

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *