Từ Vựng Shinkanzen N1 – Bài 31

Chương 3: Từ vựng có hình thái giống nhau Bài 1: Từ gốc Hán

1. 過剰(かじょう): dư thừa
肥満の第一の原因は、栄養の過剰な摂取(せっしゅ)です
nguyên nhân đầu tiên của béo phì là do hấp thụ dư thừa chất dinh dưỡng

2. 過多(かた): quá nhiều, dư thừa
現代の食生活は塩分過多なので、注意が必要です。
thói quen ăn uống hiện tại thì quá nhiều lượng muối, cần thiết phải lưu ý

3. 過密(かみつ): dân số quá tải
都市部では、人口の過密化が問題となっていた。
ở những vùng thành thị thì quá tải dân số đang trở thành 1 vấn đề

4. 過疎(かそ): dân số thưa thớt
その村では近年過疎の問題が深刻化している。
ở ngôi làng đó những năm gần đây vấn đề dân số thưa trở nên trầm trọng hóa

5. 過失(かしつ): bất cẩn
事故の原因は、相手側の過失にある。
nguyên nhân của vụ tai nạn là do đối phương bất cẩn


6. 簡易(かんい): đơn giản, không mất công sức
簡易な検査機器で血糖値が測れるようになった。
bằng máy kiểm tra đơn giản mà có thể đo được lượng đường trong máu

7. 簡便(かんべん): thuận tiện
調理の簡便さから、冷凍食品がよく売れている。
từ lí do thuận tiện cho việc nấu ăn mà đồ ăn đông lạnh được bán rất chạy

8. 簡素(かんそ): giản dị
彼の設計した建物は簡素で飾り気がなかった。
ngôi nhà anh ấy thiết kế thì rất giản dị, không màu mè

9. 簡略(かんりゃく): vắn tắt, giản lược
その本は初心者向けに簡略に書かれている。
cuốn sách đó được viết giản lược cho người mới bắt đầu

10. 簡潔(かんけつ): ngắn gọn, súc tích
あなたの志望理由を簡潔に述べなさい。
hãy trình bày ngắn gọn lý do, nguyện vọng của bạn


11. 明朗(めいろう): vui vẻ, hồn nhiên
明朗で元気な彼はみんなに好かれる。
anh ấy, người rất vui vẻ hồn nhiên thì được nhiều người yêu quý

12. 明快(めいかい): rõ ràng, dễ hiểu
社長は今後の会社の方針を明快に語った。
giám đốc nói về phương châm của công ty từ nay về sau một cách rõ ràng, dễ hiểu

13. 明白(めいはく): rõ ràng không còn nghi ngờ gì nữa
彼女が犯行にかかわっていることは明白だった。
việc cô ấy liên quan tới phạm tội thì rõ ràng, không còn nghi ngờ gì nữa

14. 明瞭(めいりょう): dõng dạc, rõ ràng
彼女の話し方は明瞭で聞きやすかった。
cách nói chuyện của cô ấy rất dõng dạc dễ nghe


15. 壮大( そうだい ) : hoành tráng, tuyệt vời
火星に移住するという壮大な計画が立てられた。
đã lên một kế hoạch rất hoành tráng rằng sẽ lên sao hỏa sống

16. 盛大( せいだい ) : hoành tráng, quy mô lớn ( cuộc họp, bữa tiệc)
山田先生の社交界が盛大に行われた。
bữa tiệc chia tay cô yamada đã được tổ chức rất hoành tráng

17. 膨大( ぼうだい ):  khổng lồ (lượng, quy mô )
この本は膨大な資料をもとに書かれている。
sách này được viết dựa trên một lượng tài liệu khổng lồ

18. 過大 ( かだい ) : quá mức cho phép
両親から過大な期待をされて、昔は辛かった。
đã bị kì vọng quá mức từ bố mẹ nên ngày xưa rất là khổ

19. 絶大 ( ぜつだい ) : cực lớn
山本部長は会長から絶大な信頼を得ていた。
trưởng phòng yamamoto đã có được sự tin tưởng rất lớn từ hội trưởng


20. 規範 ( きはん ) : chuẩn mực
大人が子供たちに規範を示していく必要がある。
người lớn cần chỉ cho bọn trẻ chuẩn mực, quy tắc

21. 規約 ( きやく ) : quy ước, điều khoản ( trong 1 đoàn thể )
この学会の規約では、学生は会費が要りません。
quy ước trong hội này là học sinh ko cần đóng học phí

22. 規律 ( きりつ ) : kỉ luật (lối sống, hành vi )
規律が守れない人は寮から出て行ってください。
những người mà không tuân thủ kỷ luật thì hãy ra khỏi ký túc xá đi

23.規格 ( きかく ) : quy cách, tiêu chuẩn
ビデオテープに二つの規格がありました。
đối với đài catset thì đã từng có 2 quy cách

24. 規定 (きてい ) : quy định
社内の規定では私用のメールは禁止されている。
theo quy tắc của công ty thì những tin nhắn cá nhân riêng tư thì bị cấm


25. 発足 (ほっそく)  : đi vào hoạt động
この学会が発足して、十年になります。
hội học này từ khi đi vào hoạt động thì sắp được 10 năm

26. 発作 (ほっさ) : phát bệnh
教授は心臓の発作で緊急入院した。
giáo sư do phát bệnh tim nên đã vào viện gấp

27. 発覚 (はっかく) : bị bại lộ, phơi bày
汚職が発覚し、その議員が辞職した。
việc tham ô bị bại lộ thì nghị viên đó đã từ chức

28. 発散 (はっさん) : giải tỏa
ストレス発散にはカラオケが一番だよ。
để giải tỏa stress thì karaoke là tốt nhất đó


29. 補給 (ほきゅう) : bổ sung thứ còn thiếu
小まめに水分を補給することが大切する。
việc thường xuyên bổ sung lượng nước là rất quan trọng

30. 補充 (ほじゅう)  : bổ sung tới khi đủ
職員の欠員を補充するために広告をだした。
để bổ sung số nhân viên còn thiếu thì đã phát quảng cáo

31. 補償 (ほしょう) : bồi thường
地震の被害者には補償を行うべきだ。
chính phủ nên bồi thường cho những người gặp nạn trong động đất

32. 補足 (ほそく) : bổ sung thêm thông tin
この件について補足の説明をさせてください。
cho phép tôi được giải thích thêm việc này

33. 補完 (ほかん)  : hoàn thiện
学校での教育を補完する役割が塾にはある。
trường tư nhân có vai trò hoàn thiện chương trình giáo dục ở trường học


34. 唖然 (あぜん): kinh ngạc không thốt nên lời
山口さんの服装の派手さに唖然としてしまった。
đã bị kinh ngạc không thốt nên lời trong trang phục lòe loẹt của yamaguchi

35. 呆然(ぼうぜん): thất thần, bàng hoàng
会社の倒産を知って、彼は呆然としていた。
biết thông tin cty phá sản, anh ấy đã thất thần

36. 漠然(ばくぜん): mơ hồ
将来に対して漠然とした不安を抱いている。
có một sự bất an mơ hồ với tương lai

37. 毅然(きぜん): kiên định
彼女は毅然とした態度で彼の誘いを断った。
cô ấy đã từ chối lời mời của anh ấy với thái độ kiên định


38. 弁明(べんめい): giải thích
業績不振について弁明する機会が設けられた。
đã được sắp đặt cơ hội để giải thích về tình hình kinh doanh không tốt

39. 釈明(しゃくめい): giải trình
汚職疑惑について釈明の会見が設けられた。
đã được sắp xếp một cuộc họp báo để giải trình nghi vấn tham ô

40. 弁護(べんご): biện hộ
同僚が川口さんの責任ではないと彼を弁護した。
đồng nghiệp đã biện hộ cho anh ấy rằng trách nhiệm không phải của yamaguchi

41. 弁解(べんかい): biện minh
遅刻したのは事故のせいだと学生は弁解した。
học sinh thì đã biện minh lý do đi muộn là do tai nạn


42. 持続(じぞく): kéo dài ( trạng thái )
この薬が効果が十二時間持続する。
thuốc này thì kéo dài hiệu quả trong 12h

43. 維持(いじ): duy trì ( giữ nguyên 1 trạng thái )
体重を維持するには、運動が欠かせない。
để duy trì cân nặng thì không thể thiếu vận động

44. 継続(けいぞく): tiếp tục ( 1 hành động )
条件を見直し、取引を継続することになった。
xem lại điều kiện và đã quyết định tiếp tục hợp đồng

45. 存続(そんぞく): vẫn tiếp tục duy trì, giữ lại
市民の要望によって、博物館の存続が決まった。
dựa theo nguyện vọng của nhân dân thì việc giữ lại viện bảo tàng đã đc quyết định

46. 続行(ぞっこう): tiếp tục tiến hành
雨になったが、小雨だったので、試合を続行した。
mặc dù là mưa nhưng vì là mưa nhỏ nên sẽ vẫn tiếp tục trận đấu


47. 賛同(さんどう): tán thành, ủng hộ
大勢の方が私の考えに賛同してくださいました。
rất nhiều người đã ủng hộ ý kiến của tôi

48. 同調(どうちょう): đồng tình, đồng cảm
山田氏は田中氏に同調して新しい政党を作った。
anh yamada đã đồng tình với tanaka đã cùng mở ra một chính đảng mới

49. 同感(どうかん): đồng cảm
赤字を減らすという点については、まったく同感です。
về điểm làm giảm lỗ thì tôi hoàn toàn đồng cảm

50. 共感(きょうかん): đồng cảm, cảm thấy mình cũng như vậy
ドラマの主人公の生き方に共感を覚えた。
tôi cảm thấy đồng cảm với cách sống của nhân vật chính

51. 共鳴(きょうめい): hưởng ứng
彼の考え方に共鳴し、政治活動に参加した。
hưởng ứng cách suy nghĩ của anh ấy thì tôi cũng tham gia vào hoạt động chính trị

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *