Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 9

9.1: ~とあれば
Nếu
* 名・普通形 + とあれば
* Vế 1 là điều kiện, lý do đặc biệt
* Vế 2 là ý chí, phỏng đoán của người nói
Ví dụ:

① 子どものためとあれば、私はどんなことでも我慢しますよ。
Nếu là vì con cái thì chuyện gì tôi cũng có thể chịu đựng được

② 小さい島での一人暮らしとあれば、不自由なことも多いだろう。
Nếu mà sống 1 mình trên hòn đảo nhỏ thì chắc cũng có nhiều việc bất tiện.

③ 入院のためにお金が必要だとあれば、なんとかしてお金を用意しなければならない。
Nếu mà cần tiền để nhập viện thì phải làm gì đó để chuẩn bị tiền.

9.2: ~たら最後・~たが最後
Nếu…thì, một khi đã…thì
* [動] た形 + ら最後/ が最後
* Vế 2 là kết quả xấu
* phải xảy ra vế 1 trước, sau đó kéo theo vế 2
Ví dụ:

① 兄は大酒飲みだから、飲み始めたら最後酔いつぶれるまで飲んでしまう。
Anh trai tôi uống rượu nhiều nên nếu đã bắt đầu uống thì thế nào cũng uống đến say khướt.

② うちの娘はパソコンの前に座ったが最後、声をかけても返事もしない。
Con gái tôi thì một khi đã ngồi trước máy tính thì có gọi thế nào cũng không thưa

③ 彼にお金を持たせたら最後、何に使われるかわからない。
Nếu mà đưa cho anh ta giữ tiền thì kết quả là sẽ chẳng biết anh ấy tiêu vào việc gì.

9.3: ~ようでは
Nếu cứ tiếp diễn như
* 普通形 (ナ形ーな/ である・名ーである)+ ようでは
* Vế 1 là điều kiện xấu thì vế 2 dẫn đến kq xấu
Ví dụ:

① 小さな失敗をいちいち気にするようでは、この会社ではやっていけないよ。
Nếu mà cứ để ý từng thất bại nhỏ thì không làm được việc ở công ty này đâu.

② ああ、僕は忘れっぽくて困る。こんなにすぐ忘れるようでは、この先のことが心配だ。
Á, tính tôi hay quên nên rất phiền phức. Nếu mà cứ hay quên đến thế này thì sau này cũng đáng lo lắm.

③ 報告書にこんなにミスが多いようでは、安心して仕事を任せられない。
Nếu cứ nhiều lỗi sai trong báo cáo như vậy thì không thể mà an tâm giao phó công việc cho được

9.4: ~なしに(は)・ ~なしではなくして(は)
Nếu mà không có vế 1
* 名/ 動(辞書形)こと +
* Vế 2 phủ định
* ý bao quát cả câu của tác giả là: muốn làm vế 2 bắt buộc phải làm vế 1
Ví dụ:

① 資金(しきん)を確保することなしにはどんな計画も実行できない。
Nếu không có sự bảo đảm về vốn thì kế hoạch nào cũng không thể triển khai được.

② あのころのことは涙なしに語(かた)ることはできない。
Câu chuyện thời đó không thể kể mà không rơi nước mắt.

③ 祖母はもう高齢で、周りの人たちの助けなしでは暮らせない。
Bà tôi đã cao tuổi rồi, nếu không có sự giúp đỡ của những người xung quanh thì không thể sinh hoạt được

④ 十分な話し合いなくしてはダムの建設の問題は解決しないだろう。
Nếu không có sự thảo luận giữa các bên thì vấn đề liên quan đến việc xây đập chắc là khó giải quyết được.

⑤ 先生方の指導なくしてはわたしの大学合格はあり得ませんでした。
Nếu không có sự chỉ dẫn của các thầy cô thì tôi đã không thể đỗ đại học.

9.5: くらいなら
So với việc…thì thà…còn hơn. Nếu phải…thì thà…
* 動(辞書形)+ くらいなら
* Theo ý tác giả: nếu phải làm điều tồi tệ ở vế 1 thì thà làm vế 2 còn hơn
Ví dụ:

① 満員のバスに乗るくらいなら、駅まで20分歩くほうがいい。
So với việc phải lên xe bus chật kín người, thì tôi thà đi bộ 20p đến ga còn hơn

② その服、捨てるんですか。捨てるくらいなら、わたしにください。わたしが着ます。
Cậu vứt bộ quần áo đó đấy à? So với việc bỏ đi thì cho tớ đi. Tớ sẽ mặc.

③ 途中でやめるくらいなら、初めからやらなければいいのに。
Thà không làm ngay từ đầu còn hơn bỏ giữa chừng.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *