Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 8

8.1: ~ところを
đang trong lúc, đúng cái lúc…, đáng lẽ ra
* cách kết hợp: 普通形 ( A な, Nの)+ …
* Dùng để cảm ơn, xin lỗi vì đã làm phiền
* Vế sau mang tính làm phiền gì đó
* Chú ý cách kết hợp Vるべきところを
Ví dụ:

① すぐにご報告しなければいけないところを遅くなってしまって申し訳ありません。
Đang trong lúc phải báo cáo ngay, tôi lại chậm chễ, thật là xin lỗi

② お急ぎのところをすみません。ちょっと伺ってもよろしいでしょうか。
Xin lỗi đã làm phiền lúc anh đang vội. Tôi có thể hỏi chút được không?

③ こちらからお願いに伺うべきところを先方(せんぽう)からおいでいただき、恐縮(きょうしゅく)した。
Đang trong lúc chúng tôi nên đến để nhờ giúp đỡ, vậy mà lại để quý vị đến đây, chúng tôi rất biết ơn.

8.2: ~ものを
giá mà, phải chi…
* cách kết hợp: 普通形 ( A な)+ …
* Vế 1 xuất hiện động từ ở thể điều kiện, vế 2 diễn tả một tình trạng trái ngược với giả định
Ví dụ:

① 安静していれば治るものを、田中さんはすぐに働き始めて、また病気を悪化させてしまった。
Giá mà nghỉ ngơi thì đã khỏi rồi, nhưng anh ấy lại làm việc ngay nên tình trạng bệnh xấu đi

② もっと慎重にやれば誤解(ごかい)されないものを、彼の強引(ごういん)なやり方がいつも誤解を招く(まねく)。
Giá mà làm việc thận trọng hơn thì sẽ không bị hiểu lầm nhưng cách làm theo kiểu cưỡng ép của anh ta lúc nào cũng gây ra hiểu lầm.

③ よせばいいものを、彼は社長に大声で文句を言った。そのため会社を首になった。
Nếu mà chịu dừng lại thì tốt rồi nhưng anh ta lại to tiếng phàn nàn với giám đốc. Kết quả là anh ta đã bị sa thải.

④ 一言声をかけてくれれば手伝ったものを。
Giá mà anh chịu nói 1 tiếng thì tôi đã giúp rồi.

8.3: ~とはいえ
mặc dù nói là…
* Kết hợp N, 普通形
* Mặc dù nó là sự thật, nhưng không đơn giản là như thế
* Vế 2 là sự đánh giá, phỏng đoán, suy nghĩ chủ quan của người nói
Ví dụ:

① ダイエット中とはいえ、出されたごちそうに手をつけないなんて失礼だと思う。
Mặc dù nói là đang trong thời gian ăn kiêng, nhưng việc không lấy đồ ăn người ta bày ra cho mình thì đó là sự thất lễ

② まだ締め切りまで時間があるとはいえ、早めに完成させておいたほうがいい。
Tuy là từ giờ đến hạn cuối vẫn còn thời gian nhưng nên hoàn thành sớm thì tốt hơn.

③ 12月に入ったとはいえ、まだ年末という気がしない。
Dù đã sang tháng 12 rồi nhưng tôi không có cảm giác là đã cuối năm.

④ あの時は仕方がなかったとはいえ、ご迷惑をおかけしました。
Tuy lúc đó không có cách nào khác nhưng cũng đã làm phiền đến anh chị rồi.

8.4: ~といえども
mặc dù là, thậm chí là, kể cả có ..
* Kết hợp N, 普通形
* Vế 2 là 1 nhiệm vụ, chủ trương quyết tâm của người nói
Ví dụ:

① 未成年者といえども、公共の場で勝手なことをしてはならない。
Kể cả có là vị thành niên thì ở chỗ công cộng cũng không được làm những hành động tùy tiện như thế

② いかに困難な状況にあったといえども、罪を犯(おか) したことは許されない。
Dù hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu đi nữa, việc phạm tội là không thể tha thứ được.

③ 人間は自然災害に対して無力だといえども、国を挙げての対策を強化する必要がある。
Dù con người bất lực trước thảm họa thiên nhiên, nhưng vẫn cần thiết  đẩy mạnh các đối sách do nhà nước đề ra.

④ この不況下では、たとえ経営の神様といえども、この会社の立て直しは難しいだろう。
Với tình trạng suy thoái thế này thì dù có thần kinh doanh ở đây đi nữa cũng khó vực dậy được công ty này.

⑤ どんな大富豪(だいふごう)といえども、この有名な絵を買うことはできない。
Cho dù có là triệu phú đi chăng nữa, thì cũng không thể mua nổi bức tranh nổi tiếng này.

8.5: ~と思いきや
Trái ngược với suy nghĩ
* Kết hợp 普通形
* Vế 2 là hành động trái ngược với suy nghĩ
Ví dụ:

① 試験問題は簡単だったので、満点を取れてと思いきや、名前を書くのを忘れて0点にされてしまった。
Bài thi bởi vì đơn giản nên đã nghĩ sẽ được manten, nhưng trái ngược với suy nghĩ đó , đã quên viết tên nên bị điểm 0

② あの政党は選挙で圧勝したので、長く政権が続くかと思いきや、たちまち支持率が落ち、1年ともたなかった
Đảng kia đã thắng áp đảo trong cuộc bầu cử, nghĩ sẽ nắm được chính quyền lâu dài, nhưng trái ngược với suy nghĩ đó, ngay lập tức tỉ lệ ủng hộ đã giảm, giữ được chính quyền chưa đến 1 năm.

③ やっと道路工事が終ったので、これからは静かになるだろうと思いきや、別の工事が始まった。
Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *