Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 4

4.1: ~なり…なり
A cũng được mà B cũng được
* N, Vる
* Ý tổng quát của cả câu là đưa ra một phương án, hãy làm đi
* Vế 2 là mệnh lệnh, gợi ý của người nói
* A và B cùng một nhóm nghĩa

Ví dụ:

① 昼休みは40分しかないんだから、おにぎりなりサンドイッチなり何か買って早く食べたほうがいい。
Giờ nghỉ trưa chỉ có 40p thôi, nên là cơm nắm cũng được, sandwich cũng được, mua rồi ăn nhanh lên

② お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってください。
Có thể giúp được gì thì chúng tôi sẽ làm. Cứ nói với tôi hay anh tôi cũng được nhé.

③ 言葉の意味がわからなかったらわからないままにしないで、辞書で調べるなりインターネットで探してみるなりしてみたらどうですか。
Nếu không hiểu nghĩa của từ thì đừng có để yên như vậy, tra từ điển hay tìm trên internet cũng được, sao không thử làm gì đó đi?

④ この魚、僕が釣ったんだ。焼くなり煮るなりして食べてみて。
Con cá này là do tôi câu được đấy. Nướng hay ninh cũng được, làm để ăn thử xem sao.

4.2: ~であれ…であれ/   ~であろうと…であろうと
A cũng vậy mà B cũng vậy
* N + ~
*A hay B thì cũng ko có gì khác biệt, cùng như nhau, cùng áp dụng chung
* A và B cùng một nhóm nghĩa

Ví dụ:

① 地震であれ火事であれ、緊急の場合に冷静になれる人は少ないだろう。
Lúc động đất hay hỏa hoạn, trong lúc cấp bách thì ít ai bình tĩnh được

② 文学であれ音楽であれ、芸術には才能が必要なのだ。努力だけではだめなのだ。
Dù là văn học hay âm nhạc, đã là nghệ thuật thì năng khiếu là cần thiết. Chỉ có nỗ lực thì không đủ.

③ 禁煙であれ禁酒であれ、周りの人の協力が大切だと思う。
Cấm hút thuốc hay cấm uống rượu đi nữa, sự phối hợp của những người xung quanh là rất quan trọng.

④ ビールであろうとワインであろうと、酒は酒だ。運転前に絶対飲んではいけない。
Bia hay rượu, thì cũng là đồ uống có cồn. Trước khi lái xe thì tuyệt đối không được uống.

4.3: ~といい…といい
Cả A và B, Cho dù là A hay là B
* N+ ~
* Dùng cho những câu đánh giá, cảm thán, khen ( tuyệt vời quá), chê ( chán quá)
* Vế sau KHÔNG thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói
Ví dụ:

① この映画は映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の作品だ。
Phim này cả độ đẹp của hình ảnh hay sự tuyệt vời của âm nhạc, đều là sản phẩm tốt nhất

② 中島さんといい松本さんといい、うちの課の人はみんな話が面白い。
Cả anh Nakajima hay anh Matsumoto, người nào ở phòng tôi nói chuyện cũng đều thú vị.

③ この虫は色といい形といい、木の葉にそっくりだ。
Loài côn trùng này cả màu sắc lẫn hình dáng đều giống hệt cái lá cây.

4.4: ~といわず…といわず
A cũng thế và B cũng thế
* N + ~
* N cùng một nhóm liên quan với nhau về không gian, thời gian
* Vế sau KHÔNG là phủ định, quá khứ, hay những câu ra lệnh, khuyên bảo.
Ví dụ:
① 砂浜で遊んでいた子供たちは、手といわず足といわず全身砂だらけだ。
Những đứa trẻ chơi ở bãi cát thì cả chân, tay  và toàn cơ thể toàn là cát

② 室内で犬を飼っているので、廊下といわず部屋の中といわず家中犬の毛が落ちている。
Bởi vì nuôi chó ở trong phòng nên khắp nơi cả hành lang, cả trong phòng, khắp nơi toàn là lông chó

③ 営業マンの島田さんは平日といわず週末といわず休む暇なく社外に出て働いている。
Anh Shimada là nhân viên kinh doanh, cả ngày dù ngày thường hay cuối tuần đều không có ngày nghỉ, đều ra ngoài đi làm.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *