Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 3

3.1.~ をおいて
Ngoài N ra thì không còn cái nào/ ai khác
* Kết hợp với danh từ
* Dấu hiệu: ほかに ない
* Dùng để đề cao, đánh giá cao
Ví dụ:

① 今、こんな素晴らしい色使いの染色ができる人は、彼をおいてほかにいない。
Bây giờ ng có thể nhuộm màu tuyệt vời như anh ấy thì ngoài anh ấy ra ko còn ai khác

② 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに候補地は考えられない。
Nếu mà tổ chức hội nghị hòa bình thế giới ở Nhật thì ngoài Hiroshima và Nagasaki ra, không thể nghĩ đến khu vực ứng cử nào khác.

③ 毎年夏にはこのホテルに来ている。心からくつろげる場所はここをおいてほかにない。
Hè năm nào tôi cũng đến khách sạn này. Nơi mà tôi có thể thư giãn từ trong tâm hồn thì ngoài chỗ này ra thì không còn nơi nào khác.

3.2: ~ならでは
Ngoài N ra thì cũng không có cái nào khác tuyệt vời hơn(Chỉ có thể là …)
* N + ~
* Khác với mẫu 1 nếu đằng sau thường là ほかに ない
thì mẫu này sẽ là ならではです/ならではのN
* Muốn đề cao, đánh giá cao

Ví dụ:

① さすが歌舞伎俳優の一之助けさんならではの演技だ。ほれぼれするほどリアリティーがある。
Quả nhiên, nghệ thuật trình diễn mà ngoài Ichinosuke là diễn viên nam ra thì chẳng ai bằng

② ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイならではですよ。
Nhất định là phải thử lên du thuyền một lần, anh thấy sao? Trải nghiệm này thì ngoài Hawai ra sẽ không có chỗ nào tuyệt vời hơn đâu.

③ この布製の袋はぬくもりが感じられる。手作りならではだと思う。
Có thể cảm nhận được độ ấm từ cái túi vải này. Tôi nghĩ chỉ có thể là sản phẩm thủ công mới được thế này.

④ 100年続いた老舗ならでは出せないこの味の良さ!店主が変わっても全く味が落ちていない。
Không phải là quán ăn lâu đời đã tồn tại 100 năm thì không thể có được vị ngon thế này.  Dù có thay đổi chủ quán  đi nữa, vị ngon của món ăn cũng không hề giảm xuống.

3.3: ~にとどまらず
Không chỉ, mà còn…(Không chỉ dừng lại ở …, mà phạm vi còn lan rộng hơn)
* N, Vる + …
* Vế 1 nhỏ, vế 2 lớn và bao hàm vế 1

Ví dụ:

① マスメディアによる情報というものは、今や一国にとどまらず、世界中に伝わる。
Thông tin có được do truyền thông thì hiện tại ko chỉ dừng ở 1 quốc gia mà được lan truyền ra cả thế giới

② 農作物は、台風に襲われた直後にとどまらず、一年中その影響を受ける。
Các loại hoa màu không chỉ bị thiệt hại ngay sau trận bão mà ảnh hưởng đó còn kéo dài suốt cả năm.

③ 一人の人間の明るさは、場を明るくするにとどまらず、周囲の人々に心身の活力をも与える。
Sự vui vẻ của một người không chỉ làm rạng rỡ một nơi, mà sức sống của thể chất và tâm hồn đó còn lan tỏa đến những người xung quanh.

3.4: ~はおろか
Nói gì tới vế 1, vế 2 còn thế nữa là
* N + ~
* Nói về sự phê phán, chỉ trích, than vãn
* Nói gì tới N lớn, N nhỏ cũng vậy hoặc ngược lại

Ví dụ:

① 手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。
Nói gì các món ăn mất thời gian, chỉ đơn thuần những món ăn thường ngày thôi đã phiền rồi

② 小売店を取り巻く状況は厳しい。町の専門店はおろか、有名デパートの閉店も相次いでいる。
Tình trạng mà hạn chế các cửa hàng nhỏ thì rất là gay gắt, nói gì tới những cửa hàng ở trên phố, kể cả việc đóng cửa những depato lớn vẫn lần lượt diễn ra.

③ 私は花粉症がひどくて、外ではおろか、家の中でさえマスクがはずせない。
Tôi bị dị ứng phấn hoa nặng, nói gì tới ở ngoài, mà thậm chí  trong nhà cũng không thể thiếu khẩu trang được.

 

3.5: ~もさることながら
Vế 1 thì đương nhiên rồi, còn hơn thế nữa là vế 2
* N + ~
* A thì đương nhiên rồi, B thì cũng

Ví dụ:

① この作家が書くものは、鋭い感性もさることながら、注意深く 選ばれた語彙と分の運び方が素晴らしい。
Cách viết của tác giả này thì là tính nhạy bén là đương nhiên rồi, hơn nữa cách ghép câu và từ vựng được chú ý sâu sắc càng tuyệt vời hơn.

② 彼は人柄もさることながら、その頭の動きの良さで周囲の人をぐいぐい引っ張っていく。
Anh ấy về tính cách thì đương nhiên rồi, hơn nữa sự thông minh nhanh nhẹn của anh ấy đã dẫn dắt mọi người rất nhiệt huyết

③ 若者の政治的な無関心もさることながら、社会全体に政治に対する無力感が広がっているような気がする。
Việc người trẻ tuổi không quan tâm đến chính trị thì đã đành, nhưng dường như tôi có cảm giác việc thờ ơ với chính trị đang lan rộng ra toàn xã hội

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *