Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 16

16.1: ~に至って・~に至っても
Đến mức như thế thì mới
* cách kết hợp: N, Vる
* Vế 1 thể hiện mức độ nghiêm trọng của sự việc
* :~に至っても …Vậy mà vẫn còn
Ví dụ:

① 死者が出るに至って、国は初めて病気の感染拡大の深刻さに気がついたのだ。
Đến lúc xuất hiện người chết thì đất nước mới nhận ra tính nghiêm trọng của sự lây lan rộng rãi của căn bệnh

② 病気の牛20万頭が処分されるに至って、経済的混乱がマスコミに取り上げられるようになった。
Đến mức phải tiêu hủy 20 vạn con bò bị nhiễm bệnh thì tình hình rối loạn về kinh tế mới được giới truyền thông nhắc đến

③ ひどい症状が出るに至っても、彼は病院へ行こうとしなかった。
Đến cái mức xuất hiện những triệu chứng rất nặng rồi mà anh ấy vẫn còn không có ý định tới bệnh viện

④ 大切な情報がインターネットで流れるという事態に至っても、ことの重大さを認識できない人たちがいる。
Đến cái mức rơi vào tình trạng mà thông tin quan trọng tràn lan trên mạng rồi mà vẫn có người không nhận ra được tính nghiêm trọng của sự việc

16.2: ~に至っては
Đến cả N còn đang trong tình trạng
* cách kết hợp: N
* Diễn tả tâm trạng shock, tồi tệ
Ví dụ:

① デパートの閉店が相次いでいる。Aデパートに全ってはすでに三つの支店が閉店した。
Tình trạng đóng cửa depato đang dần diễn ra nối tiếp nhau. Đến cả depato A cũng đã đóng cửa 3 chi nhánh rồi

② 毎年この地方は洪水の被害を受ける。長崎県に至っては今年もう3回目だ。
Hàng năm, ở vùng này đều chịu ảnh hưởng của lũ lụt, đến cả tỉnh Nagasaki năm nay đã lần thứ 3 rồi

③ わたしは理数系の科目が不得意だった。物理に至っては全く理解できなかった。
Tôi thì rất kém các môn KHTN, đến cả Vật Lý tôi cũng còn chả hiểu gì

16.3: ~始末だ
Kết cục là
* cách kết hợp: Vる
* Vế trước biểu thị 1 tình trạng xấu đã kéo dài, vế sau là một kết cục xấu
* Hay đi cùng いつも、とうとう
Ví dụ:

① おいは遊んでばかりいてまじめに働きもせず、とうとう会社を辞めてしまう始末だ。
Cháu tôi thì toàn chơi, không làm việc. Cuối cùng thì cũng dẫn tới việc nghỉ việc

② 田中さんはお酒を飲んで大きな声でしゃべり続けた後で、ついに泣き出す始末だった。
Tanaka thì uống rượu xong cứ tiếp tục nói chuyện rất lớn, cuối cùng thì lại òa khóc

③ 兄は借金を返すためと言って家にあるものをお金に換え、父の時計まで売ってしまう始末だ。
Anh tôi thì nói rằng để trả nợ nên đổi hết mọi thứ có trong nhà để lấy tiền, kết cục là đến cả cái đồng hồ của bố cũng bán nốt

16.4: ~っぽなしだ
Cứ để thế
* cách kết hợp: Vます
* Thường nói về tình trạng không tốt, diễn đạt ý trách móc, bất mãn
* Hoặc diễn tả trạng thái không phải theo tính chất thông thường

Ví dụ:

① 昨日は電気をつけっぱなしで寝てしまった。
Hôm qua thì cứ để đèn như vậy mà đi ngủ mất

② 友達に半年も本を借りっぱなしになっている。
Đã mượn sách của bạn đến cả nửa năm rồi

③ 一日立ちっぱなしの仕事なので、足が疲れる。
Công việc thì cứ phải đứng suốt cả ngày, nên chân thì đau nhức hết cả

④ 相手も悪いのに、わたしだけ言われっぱなしで何も言い返せなかった。
Đối phương cũng sai, mà chỉ có tôi bị nói như thế, không nói lại được gì

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *