Ngữ Pháp Shinkanzen N1 – Bài 12

12.1: 〜 ばこそ
Chính vì
* Cách kết hợp:
(動) ば形・(イ形) ければ・(ナ形) – であれば・(名) – であれば+ こそ
* Vế 1 là lý do, bình thường khó mà nghĩ ra được lý do đó
Ví dụ:

① 心身健康であればこそ、大きな仕事に挑戦できるのだ。まずは健康に注意しなさい。
Chính vì sức khỏe và tinh thần tốt, nên có thể đương đầu với những việc lớn. Nên trước hết hãy chú ý sức khỏe

② 愛していればこそ、別れるのです。私の気持ち、分かってください。
Chính vì yêu nên mới phải chia tay. Xin anh hãy hiểu cho anh.

③  今苦しければこそ、後で本当の喜びがある。
Chính vì bây giờ khổ cực mà sau này mới có niềm vui thực sự.

12.2: 〜 とあって
Bởi vì
* Cách kết hợp: (名)・普通形 + とあって
* Vế 1: hoàn cảnh đặc biệt, khéo theo 1 kết quả đặc biệt ở vế 2
* Không dùng cho bản thân ng nói
Ví dụ:

① 久しぶりの快晴の連休とあって、行楽地はどこも人でいっぱいだった。
Vì lâu rồi mới có kì nghỉ dài mà thời tiết đẹp, nên ở những khu vui chơi chỗ nào cũng đông nghịt người

② その女優ははじめて映画の主役を務(つと)めるとあって、とても緊張している様子だ。
Nữ diễn viên đó, bởi vì lần đầu đóng vai chính nên rất căng thẳng

③ 新聞で店主の絵のことが報道されたとあって、この店に来る客はみんな店に飾(かざ)られた絵を眺めていく。
 Vì tranh của chủ tiệm được quảng cáo trên  báo, nên khách đến quán đều ngắm những bức tranh được treo tại quán.

12.3: 〜 ではあるまいし
Đâu phải…
* Cách kết hợp: (名) + ではあるまいし / 普通形+ わけではあるまいし
* Vế sau thường là đánh giá, quan điểm, hay cảnh báo mang tính phủ định hành động ở vế trước.
* Dùng trong văn nói
Ví dụ:

① 子供ではあるまいし、眠かったり空腹(くうふく)だったりするだけでそんなに不機嫌(ふきげん)な顔をするものではない。
Đâu có phải trẻ con, nên chỉ mới buồn ngủ với đói bụng thì ko nên làm cái vẻ mặt yếu đuối như thế

② 犬や猫じゃあるまいし、上の人の言葉に従うだけなんてごめんだ。
Đâu có phải là chó hay mèo mèo, sao cứ phải răm rắp nghe theo lời sếp thế.

③ 面接試験は初めてではあるまいし、今回はどうしてそんな緊張するの?
Đâu có phải là lần đầu đi phỏng vấn, sao lần này cậu lại lo lắng như thế?

④ あなたが悪かったわけではあるまいし、そんなに自分を責せめることはないよ。
Đâu có phải là do cậu không tốt đâu nên không cần trách bản thân như thế đâu.

12.4: 〜 手前
Bởi vì
* Cách kết hợp:
(名) の + 手前 / (動) 辞書形/ た形/ ている形 + 手前
* Nhìn từ lập trường của người khác vào, sợ mất thể diện
Ví dụ:

① 5月末までに問題を解決すると約束した手前、どうしても頑張らなければならない。
Bởi vì đã hứa đến tháng 5 sẽ giải quyết xong vấn đề, nên dù thế nào đi nữa cũng phải cố gắng

② いつも手伝ってもらっている手前、今回はこちらから手伝いを申し出ないければ・・・
Vì lúc nào anh cũng giúp đỡ tôi nên lần này hãy để tôi giúp anh.

③ 子供たちの手前、父親がこんな酔っ払った姿で帰宅しては体裁が悪い。
Bởi vì là các con, nên bố về nhà với bộ dạng say xỉn thì thật mất hình tượng .

④ ご近所の手前、家を警察官が来たことは知られたくない。
Vì là hàng xóm, nên tôi không muốn họ biết việc bị cảnh sát đến nhà.

12.5: 〜 ゆえ (に)
Bởi vì
* Cách kết hợp:
(名) (ーの)/ である + ゆえ(に)
普通形 (ナ形ーな/ーである) + ゆえ(に)
* Dùng cho thư từ, tình huống trong công việc

Ví dụ:

① 慣れないことゆえ、数々の不手際、どうぞお許してください。
Vì chưa quen nên tôi còn lóng ngóng vụng về, xin vui lòng bỏ qua cho tôi.

② 理想ばかり申し上げたゆえ、実践が伴ともなわないと思われたかもしれません。
Vì chỉ tưởng tượng vào đề xuất, nên có thể sẽ bị cho rằng không đi liền thực tiễn.

③ 国民の信頼が得られなかったゆえに、新しい政策は再検討しなければならなくなった。
Vì không dành được sự tin tưởng của người dân nên chính sách mới phải xem xét lại.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *